Vật liệu gia công, mác và độ cứng
Nêu tên hoặc mác vật liệu, độ cứng khi biết và tình trạng nhiệt luyện hoặc bề mặt liên quan. Các chi tiết này giúp xem xét hướng hạt mài và chất kết dính, đồng thời có thể giải thích thay đổi về lực, nhiệt, bám phoi, chai bề mặt hoặc mòn.
Kích thước đá mài, bản vẽ và ảnh
Cung cấp đường kính ngoài, lỗ, chiều dày, biên dạng và kích thước lớp hạt mài khi áp dụng. Bổ sung bản vẽ có kích thước hoặc ảnh rõ ràng của đá mài hiện tại, nhãn, vùng lắp và bề mặt làm việc.
Máy và vị trí mài
Cung cấp model máy khi có và xác định nguyên công: mài phẳng, mài tròn ngoài, mài lỗ, mài vô tâm, mài biên dạng, mài hai mặt hoặc vị trí mài khác. Nêu vùng tiếp xúc hoặc vị trí đá mài làm việc trên chi tiết.
Mài ướt hoặc khô và tình trạng dung dịch làm mát
Nêu quy trình mài ướt hay khô. Với mài ướt, mô tả loại dung dịch làm mát nếu biết, khả năng cấp đến vùng tiếp xúc, lọc hoặc độ sạch và thay đổi về lưu lượng, nồng độ hay thoát phoi.



