Vật liệu gia công và độ cứng
Xác nhận mác chính xác khi biết, độ cứng, nhiệt luyện, lớp phủ, chất nền, lớp oxit và mọi thay đổi vật liệu gần đây tại vùng tiếp xúc mài.
Lượng dư cần bóc
Tách lượng dư mài thô và mài tinh, ghi tính đồng đều của lượng dư cùng tải tập trung tại mép hoặc biên dạng.
Độ bóng và dung sai
Ghi kết quả đo, độ bóng yêu cầu, dung sai kích thước, biên dạng, tình trạng mép cùng phương pháp đo.
Vùng tiếp xúc
Xác nhận chiều rộng hoặc cung tiếp xúc, tiếp xúc liên tục hay gián đoạn, chuyển động ăn dao cùng tải cục bộ tại mép hoặc biên dạng.
Kích thước đá mài và thông số hiện tại
Ghi hình dạng, kích thước đá mài, loại hạt mài, chất kết dính, cỡ hạt, độ cứng đá mài, cấu trúc hoặc nồng độ, kích thước lớp hạt mài cùng tốc độ làm việc khi biết.
Máy và vị trí mài
Ghi model máy khi có, lắp đặt, hướng trục chính, vị trí mài, dải tốc độ, công suất, độ cứng vững, rung cùng giới hạn che chắn.
Dung dịch làm mát và thoát phoi
Ghi mài ướt hoặc khô, loại và tình trạng dung dịch làm mát, lọc, áp suất, lưu lượng, vị trí vòi phun cùng khả năng phoi rời vùng tiếp xúc.
Cân chỉnh và sửa đá mài
Ghi thiết bị, phương pháp, tình trạng dụng cụ, chiều sâu, lượng chạy dao, số lượt, tần suất, điều kiện kích hoạt cùng bề mặt đá mài trước và sau khi chuẩn bị.
Dấu hiệu hiện tại
Xác định đá mài bị bám phoi, đá mài bị chai bề mặt, đá mài bị mòn quá nhanh, nhiệt, vết cháy, rung, mất biên dạng, độ bóng không ổn định hoặc sửa đá mài thường xuyên bằng ảnh và số đo khi có.
Sản lượng thử hoặc sản xuất
Nêu số lượng thử dự kiến, sản lượng, các giai đoạn chu kỳ cùng tiêu chí nghiệm thu dùng để so sánh kết quả.
